Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Văn Trị
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Dia lí 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Vân Linh
Ngày gửi: 18h:54' 14-12-2011
Dung lượng: 17.6 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Trần Vân Linh
Ngày gửi: 18h:54' 14-12-2011
Dung lượng: 17.6 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 13-11-2011
Tiết 12 BÀI. CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT
I. Mục tiêu: Sau bài học HS cần :
1. Kiến thức
- Nêu được tên các lớp cấu tạo của Trái Đất và đặc điểm của từng lớp.
- Trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng quan sát và nhận xét về vị trí, độ dày của các lớp cấu tạo bên trong Trái Đất(từ hình vẽ)
- Xác định 7 mảng kiến tạo lớn (Âu-Á, Phi, Ấn Độ, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Nam Cực, TBD)
II. Phương tiện dạy học:
Tranh vẽ về cấu tạo bên trong Trái đất
Các hình vẽ sgk+ Bản đồ Tn TG
III. Hoạt động dạy học:
1/ Ổn định lớp
2/ Bài cũ: - Nêu hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ?
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
HĐ1: (Cả lớp) Cấu tạo bên trong của Trái đất. Yêu cầu HS nêu được tên các lớp cấu tạo của Trái Đất và đặc điểm của từng lớp.
CH: HS dựa vào H26/31 sgk. Cho biết bên trong của Trái đất bgồm mấy lớp? (kết hợp tranh vẽ trên bảng) HS lên xác định trên tranh .
CH: trong 3 lớp, lớp nào mỏng nhất?
CH: Qsát bảng /32 sgk – Cho biết độ dày, trạng thái và nhiệt độ của lớp vỏ?
* (GV có thể cho HS học ở bảng/32 SGK)
CH: Lớp nằm ở giữa là lớp gì? Có độ dày , trạng thái, nhiệt độ ra sao?
Gv: Bổ sung đây là nguyên nhân gây nên sự di chuyển các lục địa trên bề mặt Trái đất .
CH: Lớp trong cùng là lớp gì? độ dày, trạng thái, nhiệt độ của chúng?
HĐ2 : (Cặp) Tìm hiểu cấu tạo, vai trò của lớp vỏ TĐ. Yêu cầu HS trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất
Gv : yêu cầu HS tìm hiểu kênh chữ sgk/ 32
CH : Qsát H27/32- Cho biết số lượng các địa mảng chính của lớp vỏ Trái đất là bao nhiêu ? Đó là những địa mảng nào ? đọc tên ?
- HS trình bày kquả, Gv : chuẩn kiến thức.
- HS rèn luyện kĩ năng xác định 7 mảng kiến tạo lớn ở bản đồ .=> (Lớp vỏ Trái đất gồm 7 địa mảng chính (mảng Bắc Mĩ, Nam Mĩ; Phi, Á-Âu; TBD; Nam Cực, Ấn Độ)
+ Vỏ Trái đất được cấu tạo do 1 số địa mảng nằm kề nhau .
Các địa mảng di chuyển rất chậm, 2 địa mảng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau
CH : Lớp vỏ Trái đất được cấu tạo như thế nào ?
CH : Vỏ Trái đất chiếm bao nhiêu thể tích ? bao nhiêu khối lượng ? GV lưu ý thêm thể tích và khối lượng giữa chuẩn kiến thức và SGK(SGK Trái Đất chỉ chiếm 1% thể tích, 0,5% khối lượng)
Gv: Kết quả của các mảng tiếp xúc :
2 địa mảng có thể tách xa nhau ở những chỗ tiếp xúc của chúng, v/c dưới sâu sẽ trào lên hình thành dãy núi ngầm dứơi đại dương
+ Nếu xô vào nhau thì đá sẽ bị nén ép nhô lên thành núi. Đồng thời ở đó cũng sinh ra núi lửa và động đất
CH: Qua đó, nêu vai trò của lớp vỏ Trái đất đối với đời sống con người?
CH: yêu cầu HS qsát H27/32 sgk – Cho biết những nơi tiếp xúc của các địa mảng?
GV: lưu ý HS quan sát chú giải/32 SGK
1/Cấu tạo bên trong của Trái đất :
Gồm 3 lớp
+ Lớp vỏ
+ Lớp trung gian
+ Lớp lõi.
a) Lớp vỏ: (mỏng nhất) dày từ 5 đến 70km. Trạng thái rắn chắc, nhiệt độ càng sâu nhiệt độ càng cao nhưng tối đa chỉ tới 10000C
b) Lớp trung gian: (nằm ở giữa)
dày gần 3000km, trạng thái từ quánh dẻo đến lỏng, T0 khoảng 1.500 đến 4.7000C
c) Lớp lõi (nhân):
Dày trên 3000km, lỏng ở ngoài rắn ở trong, nhiệt độ cao nhất khoảng 50000C
2/ Cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái đất :
Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng của Trái Đất, được cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau.
- Lớp vỏ Trái đất chiếm 1% thể tích, và 0,5% khối lượng của Trái Đất.
* Vai trò: Vỏ Trái đất có vai trò quan trọng, vì
Tiết 12 BÀI. CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT
I. Mục tiêu: Sau bài học HS cần :
1. Kiến thức
- Nêu được tên các lớp cấu tạo của Trái Đất và đặc điểm của từng lớp.
- Trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng quan sát và nhận xét về vị trí, độ dày của các lớp cấu tạo bên trong Trái Đất(từ hình vẽ)
- Xác định 7 mảng kiến tạo lớn (Âu-Á, Phi, Ấn Độ, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Nam Cực, TBD)
II. Phương tiện dạy học:
Tranh vẽ về cấu tạo bên trong Trái đất
Các hình vẽ sgk+ Bản đồ Tn TG
III. Hoạt động dạy học:
1/ Ổn định lớp
2/ Bài cũ: - Nêu hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ?
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
HĐ1: (Cả lớp) Cấu tạo bên trong của Trái đất. Yêu cầu HS nêu được tên các lớp cấu tạo của Trái Đất và đặc điểm của từng lớp.
CH: HS dựa vào H26/31 sgk. Cho biết bên trong của Trái đất bgồm mấy lớp? (kết hợp tranh vẽ trên bảng) HS lên xác định trên tranh .
CH: trong 3 lớp, lớp nào mỏng nhất?
CH: Qsát bảng /32 sgk – Cho biết độ dày, trạng thái và nhiệt độ của lớp vỏ?
* (GV có thể cho HS học ở bảng/32 SGK)
CH: Lớp nằm ở giữa là lớp gì? Có độ dày , trạng thái, nhiệt độ ra sao?
Gv: Bổ sung đây là nguyên nhân gây nên sự di chuyển các lục địa trên bề mặt Trái đất .
CH: Lớp trong cùng là lớp gì? độ dày, trạng thái, nhiệt độ của chúng?
HĐ2 : (Cặp) Tìm hiểu cấu tạo, vai trò của lớp vỏ TĐ. Yêu cầu HS trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất
Gv : yêu cầu HS tìm hiểu kênh chữ sgk/ 32
CH : Qsát H27/32- Cho biết số lượng các địa mảng chính của lớp vỏ Trái đất là bao nhiêu ? Đó là những địa mảng nào ? đọc tên ?
- HS trình bày kquả, Gv : chuẩn kiến thức.
- HS rèn luyện kĩ năng xác định 7 mảng kiến tạo lớn ở bản đồ .=> (Lớp vỏ Trái đất gồm 7 địa mảng chính (mảng Bắc Mĩ, Nam Mĩ; Phi, Á-Âu; TBD; Nam Cực, Ấn Độ)
+ Vỏ Trái đất được cấu tạo do 1 số địa mảng nằm kề nhau .
Các địa mảng di chuyển rất chậm, 2 địa mảng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau
CH : Lớp vỏ Trái đất được cấu tạo như thế nào ?
CH : Vỏ Trái đất chiếm bao nhiêu thể tích ? bao nhiêu khối lượng ? GV lưu ý thêm thể tích và khối lượng giữa chuẩn kiến thức và SGK(SGK Trái Đất chỉ chiếm 1% thể tích, 0,5% khối lượng)
Gv: Kết quả của các mảng tiếp xúc :
2 địa mảng có thể tách xa nhau ở những chỗ tiếp xúc của chúng, v/c dưới sâu sẽ trào lên hình thành dãy núi ngầm dứơi đại dương
+ Nếu xô vào nhau thì đá sẽ bị nén ép nhô lên thành núi. Đồng thời ở đó cũng sinh ra núi lửa và động đất
CH: Qua đó, nêu vai trò của lớp vỏ Trái đất đối với đời sống con người?
CH: yêu cầu HS qsát H27/32 sgk – Cho biết những nơi tiếp xúc của các địa mảng?
GV: lưu ý HS quan sát chú giải/32 SGK
1/Cấu tạo bên trong của Trái đất :
Gồm 3 lớp
+ Lớp vỏ
+ Lớp trung gian
+ Lớp lõi.
a) Lớp vỏ: (mỏng nhất) dày từ 5 đến 70km. Trạng thái rắn chắc, nhiệt độ càng sâu nhiệt độ càng cao nhưng tối đa chỉ tới 10000C
b) Lớp trung gian: (nằm ở giữa)
dày gần 3000km, trạng thái từ quánh dẻo đến lỏng, T0 khoảng 1.500 đến 4.7000C
c) Lớp lõi (nhân):
Dày trên 3000km, lỏng ở ngoài rắn ở trong, nhiệt độ cao nhất khoảng 50000C
2/ Cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái đất :
Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng của Trái Đất, được cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau.
- Lớp vỏ Trái đất chiếm 1% thể tích, và 0,5% khối lượng của Trái Đất.
* Vai trò: Vỏ Trái đất có vai trò quan trọng, vì
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất