Thời gian (THCS Văn Trị)

Tài nguyên dạy học

Tổ chức nhà trường

Tổ chức nhà trường

Các ý kiến mới nhất

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Văn Trị

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    SO 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Đăng Thiện
    Ngày gửi: 08h:21' 13-12-2011
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 19
    Số lượt thích: 0 người
    Lời nói đầu

    Trong bộ môn Toán ở trường phổ thông thì phần số học được xem là một trong những phần khó, nhiều học sinh khá thậm chí giỏi còn lo ngại tránh né bởi vì học sinh chưa hình thành được những phương pháp giải để học sinh ứng dụng vào việc giải một bài toán số học.
    Qua nội dung về Bài tập lớn em xin trình bày, một số chuyên đề về số học và ứng dụng của nó trong việc chứng minh và giải quyết các bài toán có liên quan. Nhằm giúp học sinh bớt lúng túng khi gặp các bài toán về số học, đặc biệt là giúp cho các em khá, giỏi nắm vững kiến thức và có phương pháp học tốt hơn để có thể tham gia tốt trong kì thi học sinh giỏi cấp THCS
    Đề tài gồm các chuyên đề sau:
    Chuyên đề 1: Tính chia hết
    Chuyên đề 2: Số nguyên tố
    Chuyên đề 3: Số chính phương
    Chuyên đề 4: Bội và ước của các số
    Mỗi chuyên đề có trình bày lý thuyết, các phương pháp giải, Với mổi phương pháp có các phương pháp cụ thể sau đó là các ví dụ minh hoạ, bài tập tự giải có hướng dẫn nhằm gúp học sinh rèn luyện được kỷ năng và kiến thức về phần số học/.













    Nội dung đề tài
    CHUYÊN ĐỀ 1: TÍNH CHIA HẾT.
    Lý thuyết
    I. Phép chia hết và phép chia có dư.
    Cho hai số tự nhiên a, b, b  0. Nếu có số tự nhiên qsao cho a = bq thì ta nói a chia hết cho b, kí hiệu a  b, hoặc b chia hết cho a, kí hiệu b | a. Số q (nếu có) được xác định duy nhất và được gọi là thương của a và b, kí hiệu q = a : b
    hoặc q =  . Quy tắc tìm thương của hai số gọi là phép chia.
    Tuy nhiên với hai số tự nhiên bất kì a, b không phải luôn luôn có a chia hết cho b hoặc b chia hết cho a, mà ta có định lí sau:
    Với mọi cặp số tự nhiên a, b, b 0, bao giờ cũng tồn tại duy nhất một cặp số tự nhiên q, r sao cho:
    A = bq + r, 0  r < b.
    Số q và r trong định lí về phép chia có dư nói trên lần lượt được gọi là thương và dư trong phép chia số a cho số b.
    II. Phép đồng dư.
    Cho m là một số nguyên dương. Nếu hai số nguyên a và b cùng cho một số dư khi chia cho m thì ta nói rằng a, b đồng dư với nhau theo mođun m và kí hiệu:
    a  b (mod m)
    Giả sử số dư cùng là r thì ta có:
    a = mq + r (1)
    b = mq’ + r (2)
    lúc đó a – b = m(q – q’) như vậy a – b chia hết cho m. vậy :
    a  b(mod m) a – b  m.
    III. Dấu hiệu chia hết.
    Một số tự nhiên sẽ:
    Chia hếtcho 2 nếu nó là số chẵn, tận cùng bằng 0, 2, 4, 6, 8
    Chia hết cho 5 nếu tận cùng bằng 0 hoặc 5.
    Chia hết cho 4 nếu số tạo bởi hai chử số cuối chia hết cho 4
    Chia hết cho 8 nếu số tạo bởi 3 chử số tận cùng chia hết cho 8
    Chia hết cho 25 nếu số tạo bởi hai chử số cuối cùng chia hết cho 25.
    Chia hết cho125 nếu số tạo bởi 3 chử số cuối cùng chia hết cho 125.
    Chia hết cho 3 nếu tổng của các chử số của số đó chia hết cho 3.
    Chia hết cho 9 nếu tổng của các chử số đó chia hết cho 9
    Chú ý: Số dư trong phép chia một số N cho 3 hoặc 9 cũng chính là dư trong phép chia tổng các chử số của N cho 3 hoặc 9.
    B. Các dạng toán.
    Dạng 1. Xét mọi trường hợp có thể xảy ra của số dư.
    Muốn chứng minh một biểu
     
    Gửi ý kiến

    Đọc báo