Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Văn Trị
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Số học 6 HK1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phạm Văn Tuấn
Người gửi: Phạm Văn Tuấn
Ngày gửi: 22h:04' 16-05-2012
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 74
Nguồn: Phạm Văn Tuấn
Người gửi: Phạm Văn Tuấn
Ngày gửi: 22h:04' 16-05-2012
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 21/8/2011
Chương I - ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Tiết 1. §1. TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I/ MỤC TIÊU
* Kiến thức: Học sinh làm quen được với khái niệm tập hợp, lấy được nhiều ví dụ về tập hợp, nhận biết một số đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
Học sinh nắm được cách viết một tập hợp theo diễn giải bằng lời của bài toán. Biết sử dụng một số kí hiệu: thuộc (() và không thuộc (().
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết tập hợp bằng hai cách.
* Thái độ: Rèn luyện tính chăm học, tìm tòi kiến thức mới.
II/ CHUẨN BỊ
Bảng phụ có vẽ hình biểu diễn tập hợp A – B (H2 SGK); bút lông.
III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định lớp: GV nhắc nhở HS chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập, SGK và một số quy định khác của môn học.
2. Nêu vấn đề:
GV: Trong gia đình nhà mình bao nhiêu người? Có nuôi bao nhiêu con gà? hoặc trồng được bao nhiêu cây phi lao? Đó là các ví dụ về tập hợp!
3. Bài mới:
Hoạt động của GV – HS
Nội dung chính
HĐ1: Ví dụ về tập hợp:
GV: Yêu cầu HS quan sát H1 SGK.
GV: Khái niệm tập hợp thường gặp ở đâu ?
HS: Thường gặp trong đời sống, trong toán học, vật lý…
GV: Yêu cầu HS lấy VD về tập hợp.
HS: Suy nghĩ và trả lời.
HĐ2: Tìm hiểu cách viết một tập hợp:
GV: Để đặt tên cho một tập hợp người ta thường dùng các chữ cái A, B, C, …
VD: Để viết tập hợp các số TN nhỏ hơn 4, ta đặt tên cho tập hợp đó là A và viết các số trong hai dấu ngoặc nhọn.
GV: Viết lên bảng – HS viết vào vở.
GV: Yêu cầu HS đặt tên cho tập hợp các chữ cái a, b, c.
HS: Viết vào vở.
GV: Giới thiệu các kí hiệu (; ( của một tập hợp
GV: - Các số: 0; 1; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A nên ta viết 0 ( A; 1 ( A; 2 ( A; 3 ( A…
- Các chữ cái a, b, c là phần tử của tập hợp B.
Nên ta viết a ( B, b ( B, c ( B.
- Các phần tử của tập hợp A mà không thuộc tập hợp B ta viết 0 ( B; 1 ( B hay a ( A; b ( A.
GV: Giới thiệu cách viết tập hợp A và B bằng hình vẽ.
HS: Quan sát H2 SGK.
HĐ3: Luyện tập:
GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ làm bài tập: ?1 ?2
GV: Gọi các nhóm lên bảng trình bày.
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1; 3 SGK.
HS: Tự làm vào vở.
GV: Theo dõi và cũng cố lại.
1. Các ví dụ:
* Ví dụ:
- Tập hợp các đồ vật (sách, bút) trên bàn.
- Tập hợp các HS lớp 6C.
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
- Tập hợp các chữ cái a, b, c, …
2. Cách viết một tập hợp:
VD: *Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
- Ta viết: A = {0; 1; 2; 3}
*Gọi B là tập hợp các chữ cái a, b, c.
- Ta viết: B = {a, b, c}
( Các số: 0; 1; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A.
Kí hiệu: 0 ( A; 1 ( A; 2 ( A; 3 ( A; 5 ( A
(Các chữ cái a, b, c là phần tử của tập hợp B.
Kí hiệu: a ( B, b ( B, c ( B.
- Các phần tử của tập hợp A mà không thuộc tập hợp B. Kí hiệu: 0 ( B; 1 ( B hay a ( A; b ( A.
* Chú ý: (Học SGK)
* Để viết một tập hợp, thường có hai cách:
- Liệt kê các phần tử của tập hợp.
- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
* Tập hợp A = {x ( N/ x < 4} và
Chương I - ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Tiết 1. §1. TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I/ MỤC TIÊU
* Kiến thức: Học sinh làm quen được với khái niệm tập hợp, lấy được nhiều ví dụ về tập hợp, nhận biết một số đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
Học sinh nắm được cách viết một tập hợp theo diễn giải bằng lời của bài toán. Biết sử dụng một số kí hiệu: thuộc (() và không thuộc (().
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết tập hợp bằng hai cách.
* Thái độ: Rèn luyện tính chăm học, tìm tòi kiến thức mới.
II/ CHUẨN BỊ
Bảng phụ có vẽ hình biểu diễn tập hợp A – B (H2 SGK); bút lông.
III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định lớp: GV nhắc nhở HS chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập, SGK và một số quy định khác của môn học.
2. Nêu vấn đề:
GV: Trong gia đình nhà mình bao nhiêu người? Có nuôi bao nhiêu con gà? hoặc trồng được bao nhiêu cây phi lao? Đó là các ví dụ về tập hợp!
3. Bài mới:
Hoạt động của GV – HS
Nội dung chính
HĐ1: Ví dụ về tập hợp:
GV: Yêu cầu HS quan sát H1 SGK.
GV: Khái niệm tập hợp thường gặp ở đâu ?
HS: Thường gặp trong đời sống, trong toán học, vật lý…
GV: Yêu cầu HS lấy VD về tập hợp.
HS: Suy nghĩ và trả lời.
HĐ2: Tìm hiểu cách viết một tập hợp:
GV: Để đặt tên cho một tập hợp người ta thường dùng các chữ cái A, B, C, …
VD: Để viết tập hợp các số TN nhỏ hơn 4, ta đặt tên cho tập hợp đó là A và viết các số trong hai dấu ngoặc nhọn.
GV: Viết lên bảng – HS viết vào vở.
GV: Yêu cầu HS đặt tên cho tập hợp các chữ cái a, b, c.
HS: Viết vào vở.
GV: Giới thiệu các kí hiệu (; ( của một tập hợp
GV: - Các số: 0; 1; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A nên ta viết 0 ( A; 1 ( A; 2 ( A; 3 ( A…
- Các chữ cái a, b, c là phần tử của tập hợp B.
Nên ta viết a ( B, b ( B, c ( B.
- Các phần tử của tập hợp A mà không thuộc tập hợp B ta viết 0 ( B; 1 ( B hay a ( A; b ( A.
GV: Giới thiệu cách viết tập hợp A và B bằng hình vẽ.
HS: Quan sát H2 SGK.
HĐ3: Luyện tập:
GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ làm bài tập: ?1 ?2
GV: Gọi các nhóm lên bảng trình bày.
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1; 3 SGK.
HS: Tự làm vào vở.
GV: Theo dõi và cũng cố lại.
1. Các ví dụ:
* Ví dụ:
- Tập hợp các đồ vật (sách, bút) trên bàn.
- Tập hợp các HS lớp 6C.
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
- Tập hợp các chữ cái a, b, c, …
2. Cách viết một tập hợp:
VD: *Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
- Ta viết: A = {0; 1; 2; 3}
*Gọi B là tập hợp các chữ cái a, b, c.
- Ta viết: B = {a, b, c}
( Các số: 0; 1; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A.
Kí hiệu: 0 ( A; 1 ( A; 2 ( A; 3 ( A; 5 ( A
(Các chữ cái a, b, c là phần tử của tập hợp B.
Kí hiệu: a ( B, b ( B, c ( B.
- Các phần tử của tập hợp A mà không thuộc tập hợp B. Kí hiệu: 0 ( B; 1 ( B hay a ( A; b ( A.
* Chú ý: (Học SGK)
* Để viết một tập hợp, thường có hai cách:
- Liệt kê các phần tử của tập hợp.
- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
* Tập hợp A = {x ( N/ x < 4} và
 






Các ý kiến mới nhất